Di?n d�n SEO4.5su5basata su105 utenti.

Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006


Số/Ký hiệu 200/2014/TT-BTC
Ngày ban hành 22/12/2014
Người ký Trần Xuân Hà
Ngày hiệu lực 01/01/2015
Cơ quan ban hành Bộ Tài Chính
Phân loại Thông Tư

Trích đoạn nội dung Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định số 15/2006 ngày 20/03/2006:

BỘ TÀI CHÍNH

———-

Số: 200/2014/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————-

Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ
Hướng dẫn hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp

Căn cứ Luật Kế toán ngày 17/06/2003;

Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ- CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán;

Bộ Tài Chính ban hàng Thông tư hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:

CHƯƠNG I – NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa được vận dụng quy định của Thông tư này để kế toán phù hợp với hệ thống tài khoản của mình.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Các quy định tại Thông tư này áp dụng cho việc ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính. Việc xác định các khoản doanh thu, thu nhập tính thuế và chi phí được trừ khi nộp và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

CHƯƠNG II – BÁO CÁO TÀI CHÍNH

MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 3. Mục đích của báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:

a. Tài sản;

b. Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;

c. Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác;

d. Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;

đ. Thuế và các khoản nộp Nhà nước;

e. Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán;

g. Các luồng tiền.

2. Ngoài các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày báo cáo tài chính.

Điều 4. Kỳ lập báo cáo tài chính

1. Kỳ lập báo cáo tài chính năm: Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật kế toán.

2. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (bao gồm cả quý IV).

3. Kỳ lập báo cáo tài chính khác

– Các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

– Đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.

Điều 5. Đối tượng áp dụng, trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính

1. Đối với báo cáo tài chính năm

1.1. Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại hình doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế.

1.2. Các công ty mẹ có công ty con, các doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty mẹ còn phải lập báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm. Báo cáo tài chính hợp nhất phải tuân thủ quy định tại chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”.

Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày, thời hạn lập, nộp, và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất thực hiện theo quy định tại Thông tư Hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Trình bày Báo cáo tài chính” và Chuẩn mực kế toán “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con” và Thông tư hướng dẫn Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất kinh doanh”.

1.3. Các doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp cấp trên và báo cáo tài chính tổng hợp trong đó đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân. Khi phát hành báo cáo tài chính, doanh nghiệp cấp trên chỉ phải công bố báo cáo tài chính tổng hợp (trừ khi cơ quan có thẩm quyền có yêu cầu khác) và phải đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau.

1.4. Các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân phải lập báo cáo tài chính của mình để phục vụ cho việc tổng hợp báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên và kê khai quyết toán thuế.

1.5. Riêng các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn tuân thủ các quy định chung tại phần này và những qui định, hướng dẫn cụ thể phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2. Đối với báo cáo tài chính giữa niên độ (Báo cáo tài chính quý):

Báo cáo tài chính giữa niên độ được áp dụng cho các DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác khi tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ. Đối tượng lập Báo cáo tài chính quý phải lập cả báo cáo tài chính quý IV của năm tài chính.

– Đối với DNNN, các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

– Các công ty niêm yết hoặc DNNN là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp theo quý phải trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp dạng đầy đủ. Các doanh nghiệp khác là đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính tổng hợp, nếu tự nguyện lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc tổng hợp giữa niên độ thì được lựa chọn dạng đầy đủ hoặc tóm lược.

3. Việc lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp ngành đặc thù: Phải tuân thủ theo quy định tại chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc chấp thuận cho ngành ban hành.

Xem và tải toàn bộ nội dung thông tư tại đây.

Bài viết liên quan:

Comments

comments

2008 © Bản quyền thuộc về ketoanhanoihn.com
CÔNG TY CP NGHIÊN CỨU VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP HÀ NỘI
HOTLINE 0982 686 028 - Mr Hải
Địa chỉ: Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
Email: vanhai688@gmail.com
® Ghi rõ nguồn "ketoanhanoihn.com" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này