Di?n d�n SEO4.5su5basata su105 utenti.

Luật kế toán số 03/2003/QH11 – Chương 4. Hoạt động nghề nghiệp kế toán


Luật kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội

Số/Ký hiệu 03/2003/QH11
Ngày ban hành 26/06/2003
Người ký Nguyễn Văn An
Trích yếu LUẬT KẾ TOÁN
Cơ quan ban hành Quốc hội
Phân loại Luật

Trích nội dung chương 4: Quy định về hoạt động nghề nghiệp kế toán trong luật số 03/2003/QH11 về Luật kế toán:

QUỐC HỘI

__________

Luật số: 03/2003/QH11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

__________________

LUẬT KẾ TOÁN

Để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức, quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân;

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về kế toán.

CHƯƠNG IV. HOẠT ĐỘNG NGHỀ NGHIỆP KẾ TOÁN

Điều 55. Hành nghề kế toán

  1. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật có quyền hành nghề kế toán.
  2. Tổ chức kinh doanh dịch vụ kế toán phải thành lập doanh nghiệp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật. Người quản lý doanh nghiệp dịch vụ kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 57 của Luật này.
  3. Cá nhân hành nghề kế toán phải có chứng chỉ hành nghề kế toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại Điều 57 của Luật này và phải có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán.

Điều 56. Thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng

  1. Đơn vị kế toán được ký hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc cá nhân có đăng ký kinh doanh dịch vụ kế toán để thuê làm kế toán hoặc thuê làm kế toán trưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng phải được lập thành hợp đồng bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
  3. Đơn vị kế toán thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời, trung thực mọi thông tin, tài liệu liên quan đến công việc thuê làm kế toán, thuê làm kế toán trưởng và thanh toán đầy đủ, kịp thời phí dịch vụ kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
  4. Người được thuê làm kế toán trưởng phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại Điều 53 của Luật này.
  5. Doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán và người được thuê làm kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm về thông tin, số liệu kế toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 57. Chứng chỉ hành nghề kế toán

  1. Công dân Việt Nam được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
  2. a) Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, liêm khiết, có ý thức chấp hành pháp luật; không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Luật này;
  3. b) Có chuyên môn, nghiệp vụ về tài chính, kế toán từ trình độ đại học trở lên và thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán từ năm năm trở lên;
  4. c) Đạt kỳ thi tuyển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
  5. Người nước ngoài được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
  6. a) Được phép cư trú tại Việt Nam;
  7. b) Có chứng chỉ chuyên gia kế toán hoặc chứng chỉ kế toán do tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế về kế toán cấp được Bộ Tài chính Việt Nam thừa nhận;
  8. c) Đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật kinh tế, tài chính, kế toán Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.
  9. Bộ Tài chính quy định chương trình bồi dưỡng, hội đồng thi tuyển, thủ tục, thẩm quyền cấp và thu hồi chứng chỉ hành nghề kế toán theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 58. Quyền tham gia tổ chức nghề nghiệp kế toán

Đơn vị kế toán và người làm kế toán có quyền tham gia Hội kế toán Việt Nam hoặc tổ chức nghề nghiệp kế toán khác nhằm mục đích phát triển nghề nghiệp kế toán, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của pháp luật.

Xem thêm:

- chương 2: Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định về nội dung công tác kế toán

- chương 3: Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định về tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán

- chương 4: Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định về hoạt động nghề nghiệp kế toán

- chương 5: Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định quản lý nhà nước về kế toán

- chương 6, chương 7: Luật kế toán số 03/2003/QH11 quy định về khen thưởng & kỷ luật và điều khoản thi hành

- tải về toàn bộ nội dung Luật kế toán số 03/2003/QH11 tại đây.

Nguồn: Internet

Bài viết liên quan:

Comments

comments

2008 © Bản quyền thuộc về ketoanhanoihn.com
CÔNG TY CP NGHIÊN CỨU VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP HÀ NỘI
HOTLINE 0982 686 028 - Mr Hải
Địa chỉ: Lê Trọng Tấn, Thanh Xuân, Hà Nội
Email: vanhai688@gmail.com
® Ghi rõ nguồn "ketoanhanoihn.com" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này